Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Trang web này được cập nhật thường xuyên. Một số nội dung có thể còn bằng tiếng Anh cho đến khi được dịch hết.

Cập nhật quan trọng: Cơ sở y tế
CDC đã cập nhật một số phương thức chọn lọc để vận hành hệ thống y tế hiệu quả nhằm thích ứng với hoạt động tiêm chủng COVID-19. Tìm hiểu thêm
BẢN CẬP NHẬT
Với bằng chứng mới về biến thể B.1.617.2 (Delta), CDC đã cập nhật hướng dẫn dành cho những người được tiêm chủng đầy đủ. CDC khuyến nghị tất cả giáo viên, nhân viên, học sinh và khách đến trường K-12 nên đeo khẩu trang bất kể tình trạng tiêm chủng của họ như thế nào. Học sinh sẽ trở lại học toàn thời gian trên lớp vào mùa thu và nên áp dụng các chiến lược phòng ngừa theo lớp tại trường.
BẢN CẬP NHẬT
Nhà Trắng tuyên bố rằng du khách quốc tế bắt buộc phải có tiêm vắc-xin trước khi vào Hoa Kỳ và có hiệu lực từ ngày 8 tháng 11 năm 2021. Đối với các mục đích vào Hoa Kỳ, vắc-xin được chấp nhận sẽ bao gồm các vắc-xin nằm trong danh sách được sử dụng khẩn cấp của WHO và được FDA phê duyệt hay cho phép sử dụng. Thông tin thêm có ở đây.
BẢN CẬP NHẬT
Yêu cầu khi du lịch vào Hoa Kỳ đang thay đổi, bắt đầu từ 8, 2021 tháng 11. Thông tin thêm có tại đây.

Phân loại và định nghĩa biến thể SARS-CoV-2

Phân loại và định nghĩa biến thể SARS-CoV-2
Cập nhật ngày 26 tháng 4 năm 2022
In

Các loại vi-rút như SARS-CoV-2 liên tục biến đổi khi xảy ra thay đổi trong mã di truyền (do đột biến gen hoặc tái tổ hợp vi-rút) trong quá trình sao chép bộ gen. Dòng là một nhóm các biến thể vi-rút có liên quan chặt chẽ về mặt di truyền có nguồn gốc từ cùng một hình thức sơ khai chung. Một biến thể có một hoặc nhiều đột biến tách biệt với các biến thể khác của vi-rút SARS-CoV-2. Gen tái tổ hợp là một biến thể do sự tổ hợp vật chất di truyền tạo ra từ hai biến thể khác nhau. Như dự kiến, nhiều biến thể SARS-CoV-2 đã được ghi nhận tại Hoa Kỳtrên toàn cầu trong suốt thời gian diễn ra đại dịch. Để cung cấp thông tin cho các cuộc điều tra bùng phát dịch tại địa phương và hiểu rõ các xu hướng trên toàn quốc, các nhà khoa học so sánh sự khác biệt về di truyền giữa các vi-rút để xác định các biến thể (bao gồm cả gen tái tổ hợp) và mối liên quan giữa các biến thể này.

Các định nghĩa quan trọng

  • Đột biến: Đột biến là một biến đổi trong bộ gen của vi-rút (mã di truyền). Đột biến xảy ra thường xuyên nhưng đôi khi thay đổi đặc tính của vi-rút.
  • Tái tổ hợp: Một quá trình mà trong đó các bộ gen của hai biến thể SARS-CoV-2 (gây lây nhiễm cùng lúc cho một người) kết hợp lại với nhau trong quá trình sao chép vi-rút để hình thành một biến thể mới khác với cả hai dòng cha mẹ.
  • Dòng: Dòng là một nhóm các vi-rút có mối liên hệ chặt chẽ với một dạng sơ khai chung. SARS-CoV-2 có nhiều dòng; tất cả đều gây bệnh COVID-19.
  • Biến thể: Biến thể là một bộ gen vi-rút (mã di truyền) có thể chứa một hoặc nhiều đột biến. Trong một số trường hợp, một nhóm các biến thể có các thay đổi di truyền giống nhau, như dòng hoặc nhóm dòng, có thể được các tổ chức y tế cộng đồng chỉ định là một loại Biến thể đang được theo dõi (VBM), Biến thể đáng lo ngại (VOC) hoặc Biến thể đáng quan tâm (VOI) do các thuộc tính và đặc điểm chung có thể cần đến hành động ứng phó của cơ quan y tế cộng đồng.

Các điểm chính

email_03Nhận thông tin cập nhật về định nghĩa và phân loại các biến thể

Để nhận dược thông tin cập nhật qua email khi có sự thay đổi về định nghĩa hoặc phân loại biến thể, hãy nhập địa chỉ email của quý vị:

  • Các dòng di truyền của SARS-CoV-2 đã xuất hiện và lưu hành trên khắp thế giới kể từ khi bắt đầu đại dịch COVID-19.
  • Các dòng di truyền của SARS-CoV-2 trong Hoa Kỳ được giám sát thường xuyên thông qua các cuộc điều tra dịch tễ học, giám sát dựa trên trình tự gen của vi-rút và các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm.
  • Vào ngày 30 tháng 11, 2021, Nhóm liên ngành về SARS-CoV-2 của chính phủ Hoa Kỳ (SIG) đã phân loại Omicron là Biến thể đáng lo ngại (VOC). Phân loại này dựa trên các yếu tố sau:
    • Phát hiện các ca bệnh được cho là do biến thể Omicron tại nhiều quốc gia, bao gồm cả những người không có lịch sử du lịch.
    • Lây truyền và thay thế biến thể Delta tại Nam Phi.
    • Số lượng và các vị trí thay thế trong protein gai.
    • Dữ liệu hiện có đối với các biến thể khác có ít thay thế hơn trong protein gai chỉ ra việc giảm trung hòa huyết thanh của những người đã được tiêm chủng hoặc mới khỏi bệnh.
    • Dữ liệu hiện có cho các biến thể khác với ít thay thế trong protein gai hơn chỉ ra việc giảm độ nhạy với các biện pháp điều trị bằng kháng thể đơn dòng.
  • Ngày 14 tháng 4 năm 2022, Nhóm liên ngành SARS-CoV-2 (SIG) của chính phủ Hoa Kỳ đã hạ cấp Delta từ Biến thể đáng lo ngại xuống Biến thể đang được theo dõi. Cách phân loại mới này dựa trên các yếu tố sau:
    • Tình hình giảm đáng kể và kéo dài tỷ lệ tại khu vực và quốc gia theo thời gian.
    • Bằng chứng cho thấy Delta hiện không còn gây nguy cơ đáng kể cho sức khỏe cộng đồng tại Hoa Kỳ.
  • Lược đồ phân loại biến thể SIG xác định bốn loại biến thể SARS-CoV-2:
  • Đến nay, chưa có biến thể có hậu quả nghiêm trọng nào được tìm thấy tại Hoa Kỳ.
  • Vắc-xin đã được phê duyệt và được phép sử dụng ở Hoa Kỳ có hiệu quả chống lại biến thể chủ yếu lưu hành ở Hoa Kỳ và hiện có các phương pháp điều trị hiệu quả. CDC sẽ tiếp tục theo dõi tất cả các biến thể đang lưu hành tại Hoa Kỳ.
email_03Nhận thông tin cập nhật về việc định nghĩa và phân loại

Để nhận dược thông tin cập nhật qua email khi có sự thay đổi về định nghĩa hoặc phân loại biến thể, hãy nhập địa chỉ email của quý vị:

Các biến thể được phân loại như thế nào? 

Bộ Y tế và Dịch vụ Nhân sinh Hoa Kỳ (HHS) đã thành lập Nhóm liên ngành về SARS-CoV-2 (SIG) để tăng cường phối hợp giữa CDC, Viện Y tế Quốc gia (NIH), Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA), Cơ quan Nghiên cứu và Phát triển Nâng cao Y sinh (BARDA) và Bộ Quốc phòng (DoD). Nhóm liên ngành này tập trung vào việc xác định đặc điểm nhanh của các biến thể mới phát sinh và tích cực theo dõi tác động tiềm tàng của chúng đối với các biện pháp đối phó SARS-CoV-2 quan trọng, bao gồm vắc-xin, việc trị liệu và chẩn đoán.

SIG họp mặt thường xuyên để đánh giá rủi ro từ các biến thể SARS-CoV-2 đang lưu hành ở Hoa Kỳ và đưa ra các khuyến nghị về việc phân loại các biến thể. Việc đánh giá này được thực hiện bởi một nhóm các chuyên gia, theo đó họ đánh giá dữ liệu sẵn có, bao gồm tỷ lệ biến thể ở cấp quốc gia và khu vực và tác động tiềm tàng hoặc đã biết của nhóm đột biến đối với hiệu quả của các biện pháp đối phó y tế, mức độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng lây từ người này sang người khác. Với sự phát triển liên tục của SARS-CoV-2 và hiểu biết của chúng tôi về tác động của các biến thể đối với sức khỏe cộng đồng, các biến thể có thể được phân loại lại dựa trên các thuộc tính và tỷ lệ phổ biến của chúng ở Hoa Kỳ.

Chú ý: Mỗi phân loại biến thể bao gồm các thuộc tính có thể có của các lớp thấp hơn (ví dụ, VOC bao gồm các thuộc tính có thể có của VOI); tình trạng biến thể có thể tăng hoặc hạ mức dựa trên bằng chứng khoa học mới phát sinh. Trang này sẽ được cập nhật khi cần để hiển thị các biến thể thuộc mỗi lớp.  Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO) external icon cũng phân loại các vi-rút biến thể là các biến thể đáng lo ngại và các biến thể đáng quan tâm; Phân loại của Hoa Kỳ có thể khác với phân loại của WHO vì tác động của các biến thể có thể khác nhau tùy theo địa điểm. Để hỗ trợ các cuộc thảo luận công khai về các biến thể, WHO đã đề xuất sử dụng các nhãn bao gồm bảng chữ cái Hy Lạp (ví dụ: alpha, beta, gamma) như một cách thực tế để thảo luận về các biến thể cho các đối tượng không hoạt động trong lĩnh vực khoa học. Các nhãn được gán cho mỗi biến thể được cung cấp trong bảng bên dưới.

Biến thế đang được theo dõi (VBM)

CDC đang theo dõi tất cả các biến thể đang lưu hành tại Hoa Kỳ. Các biến thể được chỉ định là VBM bao gồm các biến thể trong đó dữ liệu cho thấy có khả năng hoặc tác động rõ ràng đối với các biện pháp đối phó y tế đã được phê duyệt hoặc cho phép sử dụng hoặc có liên quan đến bệnh nặng hơn hoặc lây truyền tăng cao nhưng không còn được phát hiện hoặc đang lưu hành ở mức rất thấp, trong Hoa Kỳ. Những biến thể này không gây ra rủi ro đáng kể và tiềm ẩn đối với sức khỏe cộng đồng ở Hoa Kỳ.

Biến thể đáng quan tâm hoặc Biến thể đáng lo ngại có thể bị hạ mức trong danh sách này sau khi tỷ lệ quốc gia và khu vực giảm đáng kể và bền vững theo thời gian, hoặc có bằng chứng khác chỉ ra rằng một biến thể không gây rủi ro đáng kể cho sức khỏe cộng đồng ở Hoa Kỳ.

Các biến thể này tiếp tục được theo dõi chặt chẽ để xác định những thay đổi về tỷ lệ của chúng và dữ liệu mới liên tục được phân tích. Nếu dữ liệu chỉ ra rằng VBM cần được quan tâm nhiều hơn, phân loại sẽ được thay đổi dựa trên đánh giá SIG về các thuộc tính của biến thể và nguy cơ đối với y tế công ở Hoa Kỳ.

Biến Thể Đang Được Theo Dõi
Nhãn WHO  Dòng Pango Ngày phân loại
Alpha B.1.1.7 và dòng Q VOC:  ngày 29 tháng 12, 2020 VBM: 21 tháng 9, 2021
Beta B.1.351 và các dòng phụ VOC:  ngày 29 tháng 12, 2020 VBM: 21 tháng 9, 2021
Gamma P.1 và các dòng phụ VOC:  ngày 29 tháng 12, 2020 VBM: 21 tháng 9, 2021
Delta Dòng B.1.617.2 và AY VOC: ngày 15 tháng 6 năm 2021 VBM: ngày 14 tháng 4 năm 2022
Epsilon B.1.427
B.1.429
VOC:  ngày 19 tháng 3, 2021 VOI:  ngày 26 tháng 2, 2021
VOI: 29 tháng 6, 2021
VBM: 21 tháng 9, 2021
Eta B.1.525 VOI:  ngày 26 tháng 2, 2021 VBM: 21 tháng 9, 2021
Iota B.1.526 VOI:  ngày 26 tháng 2, 2021 VBM: 21 tháng 9, 2021
Kappa B.1.617.1 VOI:  7 tháng 5, 2021 VBM: 21 tháng 9, 2021
Không áp dụng B.1.617.3 VOI:  7 tháng 5, 2021 VBM: 21 tháng 9, 2021
Zeta P.2 VOI:  ngày 26 tháng 2, 2021 VBM: 21 tháng 9, 2021
Mu B.1.621B.1.621.1 VBM: 21 tháng 9, 2021

Biến thể đáng quan tâm (VOI)

Biến thể với các chỉ dấu gien cụ thể đã được liên kết với những thay đổi với liên kết thụ thể, giảm trung hòa bởi các kháng thể được tạo ra để chống lại tình trạng lây nhiễm hoặc tiêm chủng trước đó, giảm hiệu quả của các biện pháp điều trị, tác động chẩn đoán tiềm tàng, hoặc gia tăng dự đoán về khả năng lây truyền hoặc độ nghiêm trọng của bệnh.

Các thuộc tính có thể có của biến thể đáng quan tâm:

  • Các chỉ dấu gen cụ thể được dự đoán gây ảnh hưởng tới việc lây truyền, chẩn đoán, trị liệu hoặc khả năng tránh được kiểm soát của miễn dịch.
  • Bằng chứng cho thấy nó là nguyên nhân làm gia tăng tỉ lệ ca bệnh hoặc các cụm bùng phát dịch duy nhất.
  • Tỉ lệ bệnh hiện hành hoặc mở rộng hạn chế tại Hoa Kỳ hoặc các quốc gia khác.

Biến thể đáng quan tâm có thể cần có một hoặc nhiều hành động thích hợp về y tế công, bao gồm việc giám sát chuỗi gen nâng cao, đặc tính hóa tại phòng thí nghiệm nâng cao hoặc nghiên cứu dịch tễ học để đánh giá mức độ dễ dàng lây lan của vi-rút sang người khác, tính chất nghiêm trọng của bệnh, tính hiệu quả của phương pháp trị liệu và liệu vắc-xin được phê chuẩn và cấp phép hiện tại có tác dụng bảo vệ không.

Hiện tại không có biến thể SARS-CoV-2 được xác định là VOI.

Biến thể đáng lo ngại (VOC)

Một biến thể theo đó có bằng chứng về sự gia tăng khả năng lây truyền, bệnh nghiêm trọng hơn (ví dụ, tăng mức nhập viện hoặc tử vong), giảm đáng kể khả năng trung hòa bởi các kháng thể được tạo ra trong quá trình lây nhiễm hoặc tiêm chủng trước đó, giảm hiệu quả của các phương pháp điều trị hoặc vắc-xin, hoặc các thất bại trong việc phát hiện chẩn đoán.

Các thuộc tính có thể có của biến thể đáng lo ngại:

Bên cạnh các thuộc tính có thể có của biến thể đáng quan tâm

  • Bằng chứng cho thấy có tác động tới việc chẩn đoán, điều trị và vắc-xin
    • Nhiễu loạn lan rộng mục tiêu xét nghiệm chẩn đoán
    • Bằng chứng về độ nhạy giảm đáng kể với một hoặc nhiều lớp trị liệu
    • Bằng chứng về sự giảm trung hòa đáng kể bởi các kháng thể được tạo ra trong quá trình lây nhiễm hoặc tiêm chủng trước đó
    • Bằng chứng cho thấy giảm khả năng bảo vệ nhờ vắc-xin chống lại bệnh nghiêm trọng
  • Bằng chứng cho thấy khả năng lây truyền tăng
  • Băng chứng cho thấy tăng tính chất nghiêm trọng của bệnh

Các biến thể đáng lo ngại có thể cần một hoặc nhiều hành động về y tế công cộng như thông báo cho WHO theo các Quy định y tế quốc tế, báo cáo với CDC, các nỗ lực tại địa phương hoặc khu vực để kiểm soát lây lan, tăng cường xét nghiệm hoặc nghiên cứu để xác định tính hiệu quả của vắc-xin và các biện pháp điều trị chống lại biến thể đó. Dựa vào các đặc tính của biến thể, những cân nhắc bổ sung có thể bao gồm phát triển các chẩn đoán mới hoặc điều chỉnh vắc-xin hoặc biện pháp điều trị.

Các biến thể đáng lo ngại hiện tại ở Hoa Kỳ đang được giám sát chặt chẽ và ghi lại các đặc tính được liệt kê bên dưới. Bảng này sẽ được cập nhật khi xác định được một biến thể đáng lo ngại mới.

Các đặc tính của biến thể SARS-CoV-2 đã chọn

Nhãn WHO:  Omicron

Dòng Pango: các dòng B.1.1.529, BA.1, BA.1.1, BA.2, BA.3, BA.4 và BA.5 (Dòng Pangoexternal icon)a

Thay thế protein gai:  A67V, del69-70, T95I, del142-144, Y145D, del211, L212I, ins214EPE, G339D, S371L, S373P, S375F, K417N, N440K, G446S, S477N, T478K, E484A, Q493R, G496S, Q498R, N501Y, Y505H, T547K, D614G, H655Y, N679K, P681H, N764K, D796Y, N856K, Q954H, N969K, L981F

Nhánh Nextstrain (Nextstrainexternal icon)b: 21K

Phát hiện lầu đầu tiên: Nam Phi

Các thuộc tính:

  • Có khả năng lây truyền tăng
  • Có khả năng giảm trung hòa bởi một số biện pháp điều trị bằng kháng thể đơn dòng EUA
  • Khả năng giảm trung hòa bằng huyết thanh trong thời kỳ hậu tiêm chủng

Nhãn WHO:  Omicron

Dòng Pango: các dòng B.1.1.529, BA.1, BA.1.1, BA.2, BA.3, BA.4 và BA.5 (Dòng Pangoexternal icon)a

Thay thế protein gai:  A67V, del69-70, T95I, del142-144, Y145D, del211, L212I, ins214EPE, G339D, S371L, S373P, S375F, K417N, N440K, G446S, S477N, T478K, E484A, Q493R, G496S, Q498R, N501Y, Y505H, T547K, D614G, H655Y, N679K, P681H, N764K, D796Y, N856K, Q954H, N969K, L981F

Nhánh Nextstrain (Nextstrainexternal icon)b: 21K

Phát hiện lầu đầu tiên: Nam Phi

Các thuộc tính:

  • Có khả năng lây truyền tăng
  • Có khả năng giảm trung hòa bởi một số biện pháp điều trị bằng kháng thể đơn dòng EUA
  • Khả năng giảm trung hòa bằng huyết thanh trong thời kỳ hậu tiêm chủng

Biến thể có hậu quả nghiêm trọng (VOHC)

VOHC có bằng chứng rõ ràng rằng các biện pháp phòng ngừa hoặc biện pháp ứng phó y tế (MCM) đã giảm đáng kể hiệu quả so với các biến thể lưu hành trước đó.

Các thuộc tính có thể có của biến thể có hậu quả nghiêm trọng:

Bên cạnh các thuộc tính có thể có của biến thể đáng lo ngại

  • Tác động đối với MCM
    • Lỗi mô phỏng các mục tiêu xét nghiệm chẩn đoán
    • Có bằng chứng cho thấy hiệu quả của vắc-xin giảm đáng kể, số lượng nhiễm bệnh cao ở những người được tiêm chủng không tương xứng hoặc khả năng bảo vệ chống lại bệnh nghiêm trọng nhờ vắc-xin rất thấp.
    • Giảm đáng kể tính mẫn cảm của nhiều biện pháp trị liệu đã được phê duyệt hoặc được cấp phép sử dụng khẩn cấp (EUA)
    • Bệnh lâm sàng nghiêm trọng hơn và tăng tỉ lệ nhập viện

A variant of high consequence would require notification to WHO under the International Health Regulations, reporting to CDC, an announcement of strategies to prevent or contain transmission, and recommendations to update treatments and vaccines. 

Hiện tại, không có biến thể SARS-CoV-2 nào được xác định là VOHC.

Thay thế mối lo ngại cho các trị liệu bằng kháng thể đơn dòng về SARS-CoV-2

Tại Hoa Kỳ, có ba phương thức điều trị bằng kháng thể đơn dòng kháng SARS-CoV-2 đã được FDA phê duyệt sử dụng khẩn cấp (EUA) để điều trị COVID-19: bamlanivimab plus etesevimabexternal iconcasirivimab plus imdevimab,external icon và sotrovimabexternal icon. 

Chương trình giám sát bộ gen quốc gia của CDC xác định các biến thể SARS-CoV-2 mới và mới xuất hiện để xác định kết quả của việc chẩn đoán, điều trị hoặc vắc xin ngừa COVID-19, được phê duyệt hoặc cho phép để sử dụng ở Hoa Kỳ. Các chuỗi gen có thay đổi gen tương tự được nhóm thành một dòng và nhiều dòng có thể có các thay thế giống nhau. Ví dụ, thay thế E484K được tìm thấy trong các dòng B.1.351, P.1, B.1.526 và nhiều dòng khác. Các nỗ lực giám sát bộ gen mang đến khả năng phát hiện các vi-rút đã giảm độ nhạy với các biện pháp điều trị nhanh hơn. 

Độ nhạy giảm của SARS-CoV-2 đối với sotrovimabexternal icon hoặc kết hợp của casirivimab và imdevimabexternal icon vẫn chưa được báo cáo. Trong các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, các biến thể SARS-CoV-2 có chứa các chất thay thế nhất định trong protein gai đã làm giảm độ nhạy với sự kết hợp của bamlanivimab và etesevimabexternal icon. Các bác sĩ lâm sàng đang cần tư vấn về việc sử dụng các sản phẩm kháng thể đơn dòng được phép sử dụng khẩn cấp ở Hoa Kỳ để điều trị và phòng ngừa SARS-CoV-2 nên tham khảo Hướng dẫn điều trị COVID-19 của NIH external icon. 

Do biến thể Delta chiếm ưu thế ở Hoa Kỳ, điều quan trọng cần lưu ý là phần lớn các dòng biến thể Delta đều nhạy với sự kết hợp của bamlanivimab và etesevimab. Mặc dù các biến thể Delta chứa thay thế L452R, nhưng với sự kết hợp của các thay thế L452 R và T478K trong hầu hết các biến thể Delta dẫn đến việc không có thay đổi về độ nhạy với sự kết hợp của bamlanivimab và etesevimab, như đã nêu trong  Tờ thông tin của FDA cho các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏeexternal icon. 

Dữ liệu tỷ lệ bên dưới cho thấy tỷ lệ chưa điều chỉnh theo quốc gia và khu vực của SARS-CoV-2 chứa các dạng thay thế protein gai đơn lẻ hoặc kết hợp sau đây làm giảm tính nhạy cảm với sự kết hợp của bamlanivimab và etesevimab được liệt kê trong  Tờ thông tin của FDA cho các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe có EUA cho Bamlanivimab và Etesevimabexternal icon. Khi có dữ liệu mới, thay thế bổ sung có thể được thêm vào bên dưới. Tỉ lệ quốc gia và khu vực được cung cấp bên dưới sẽ được cập nhật hàng tuần. 

  • L452R 
  • E484K 
  • L452R và E484Q 
  • K417N, E484K và N501Y 
  • K417T, E484K và N501Y 
  • K417N, L452R và T478K 
  • R346K, E484K và N501Y 

Tỉ lệ không trọng số của thay thế SARS-CoV-2 đối với mối lo về trị liệu

L452R Thay thế Protein Gai
Tỉ lệ quốc giaa: 93.8%

Tỉ lệ khu vựcb

Vùng 1
98.3%
Vùng 2
94.4%
Vùng 3
97.9%
Vùng 4
94.3%
Vùng 5
92.0%
Vùng 6
91.7%
Vùng 7
93.9%
Vùng 8
96.3%
Vùng 9
91.1%
Vùng 10
96.3%
Các dòng Pango phổ biến với thay thế protein gaic
B.1.617.2 (Delta) 
AY.4 (Delta) 
AY.3 (Delta) 
AY.12 (Delta) 
AY.3.1 (Delta) 
AY.14 (Delta) 
AY.20 (Delta) 
AY.25 (Delta) 
L452R Thay thế Protein Gai
Tỉ lệ quốc giaa: 93.8%

Tỉ lệ khu vựcb

Vùng 1
98.3%
Vùng 2
94.4%
Vùng 3
97.9%
Vùng 4
94.3%
Vùng 5
92.0%
Vùng 6
91.7%
Vùng 7
93.9%
Vùng 8
96.3%
Vùng 9
91.1%
Vùng 10
96.3%
Các dòng Pango phổ biến với thay thế protein gaic
B.1.617.2 (Delta) 
AY.4 (Delta) 
AY.3 (Delta) 
AY.12 (Delta) 
AY.3.1 (Delta) 
AY.14 (Delta) 
AY.20 (Delta) 
AY.25 (Delta) 
E484K Thay thế Protein Gai
Tỉ lệ quốc giaa: 0.3%

Tỉ lệ khu vựcb

Vùng 1
0.5%
Vùng 2
0.4%
Vùng 3
0.2%
Vùng 4
0.2%
Vùng 5
0.2%
Vùng 6
0.2%
Vùng 7
0.1%
Vùng 8
0.1%
Vùng 9
0.2%
Vùng 10
0.4%
Các dòng Pango phổ biến với thay thế protein gaic
B.1.621(Mu) 
P.1 (Gamma) 
B.1.621.1 (Mu) 
P.1.7 (Gamma) 
P.1.4 (Gamma) 
P.1.10 (Gamma) 
B.1.617.2 (Delta) 
B.1.626 
B.1.632 
E484K Thay thế Protein Gai
Tỉ lệ quốc giaa: 0.3%

Tỉ lệ khu vựcb

Vùng 1
0.5%
Vùng 2
0.4%
Vùng 3
0.2%
Vùng 4
0.2%
Vùng 5
0.2%
Vùng 6
0.2%
Vùng 7
0.1%
Vùng 8
0.1%
Vùng 9
0.2%
Vùng 10
0.4%
Các dòng Pango phổ biến với thay thế protein gaic
B.1.621(Mu) 
P.1 (Gamma) 
B.1.621.1 (Mu) 
P.1.7 (Gamma) 
P.1.4 (Gamma) 
P.1.10 (Gamma) 
B.1.617.2 (Delta) 
B.1.626 
B.1.632 

K417N, E484K, N501Y Thay thế Protein Gai
Tỉ lệ quốc giaa<0.3%

Tỉ lệ khu vựcb

Vùng 1
0.0%
Vùng 2
0.0%
Vùng 3
0.0%
Vùng 4
0.0%
Vùng 5
0.0%
Vùng 6
0.0%
Vùng 7
0.0%
Vùng 8
0.0%
Vùng 9
0.0%
Vùng 10
0.1%
Các dòng Pango phổ biến với thay thế protein gaic

B.1.621 (Mu) 

B.1.351 (Beta)

K417N, E484K, N501Y Thay thế Protein Gai
Tỉ lệ quốc giaa<0.3%

Tỉ lệ khu vựcb

Vùng 1
0.0%
Vùng 2
0.0%
Vùng 3
0.0%
Vùng 4
0.0%
Vùng 5
0.0%
Vùng 6
0.0%
Vùng 7
0.0%
Vùng 8
0.0%
Vùng 9
0.0%
Vùng 10
0.1%
Các dòng Pango phổ biến với thay thế protein gaic

B.1.621 (Mu) 

B.1.351 (Beta)

K417T, E484K, N501Y Thay thế Protein Gai
Tỉ lệ quốc giaa: 0.1%

Tỉ lệ khu vựcb

Vùng 1
0.2%
Vùng 2
0.0%
Vùng 3
0.1%
Vùng 4
0.1%
Vùng 5
0.1%
Vùng 6
0.2%
Vùng 7
0.1%
Vùng 8
0.0%
Vùng 9
0.1%
Vùng 10
0.1%
Các dòng Pango phổ biến với thay thế protein gaic

P.1 (Gamma) 

P.1.10 (Gamma) 
P.1.2 (Gamma) 
P.1.4 (Gamma) 
P.1.7 (Gamma) 

K417T, E484K, N501Y Thay thế Protein Gai
Tỉ lệ quốc giaa: 0.1%

Tỉ lệ khu vựcb

Vùng 1
0.2%
Vùng 2
0.0%
Vùng 3
0.1%
Vùng 4
0.1%
Vùng 5
0.1%
Vùng 6
0.2%
Vùng 7
0.1%
Vùng 8
0.0%
Vùng 9
0.1%
Vùng 10
0.1%
Các dòng Pango phổ biến với thay thế protein gaic

P.1 (Gamma) 

P.1.10 (Gamma) 
P.1.2 (Gamma) 
P.1.4 (Gamma) 
P.1.7 (Gamma) 

L452R, E484Q Thay Thế Protein Gai
Tỉ lệ quốc giaa: 0.2%

Tỉ lệ khu vựcb

Vùng 1
0.2%
Vùng 2
0.2%
Vùng 3
0.1%
Vùng 4
0.1%
Vùng 5
0.1%
Vùng 6
0.3%
Vùng 7
0.0%
Vùng 8
0.1%
Vùng 9
0.2%
Vùng 10
0.1%
Các dòng Pango phổ biến với thay thế protein gaic

B.1.617.2 (Delta) 
AY.4 (Delta) 
AY.7.2 (Delta) 

AY.25 (Delta) 

AY.12 (Delta) 

B.1.617.1 (Kappa) 

AY.3 (Delta) 

AY.20 (Delta) 

L452R, E484Q Thay Thế Protein Gai
Tỉ lệ quốc giaa: 0.2%

Tỉ lệ khu vựcb

Vùng 1
0.2%
Vùng 2
0.2%
Vùng 3
0.1%
Vùng 4
0.1%
Vùng 5
0.1%
Vùng 6
0.3%
Vùng 7
0.0%
Vùng 8
0.1%
Vùng 9
0.2%
Vùng 10
0.1%
Các dòng Pango phổ biến với thay thế protein gaic

B.1.617.2 (Delta) 
AY.4 (Delta) 
AY.7.2 (Delta) 

AY.25 (Delta) 

AY.12 (Delta) 

B.1.617.1 (Kappa) 

AY.3 (Delta) 

AY.20 (Delta) 

K417N, L452R, T478K Thay Thế Protein Gai
Tỉ lệ quốc giaa: 0.3%

Tỉ lệ khu vựcb

Vùng 1
0.1%
Vùng 2
0.3%
Vùng 3
0.1%
Vùng 4
0.1%
Vùng 5
0.1%
Vùng 6
0.0%
Vùng 7
0.0%
Vùng 8
0.2%
Vùng 9
1.0%
Vùng 10
0.3%
Các dòng Pango phổ biến với thay thế protein gaic

AY.2 (Delta) 
AY.1 (Delta) 
B.1.617.2 (Delta) 

AY.25 (Delta)

K417N, L452R, T478K Thay Thế Protein Gai
Tỉ lệ quốc giaa: 0.3%

Tỉ lệ khu vựcb

Vùng 1
0.1%
Vùng 2
0.3%
Vùng 3
0.1%
Vùng 4
0.1%
Vùng 5
0.1%
Vùng 6
0.0%
Vùng 7
0.0%
Vùng 8
0.2%
Vùng 9
1.0%
Vùng 10
0.3%
Các dòng Pango phổ biến với thay thế protein gaic

AY.2 (Delta) 
AY.1 (Delta) 
B.1.617.2 (Delta) 

AY.25 (Delta)

R346K, E484K, N501Y Thay Thế Protein Gai
Tỉ lệ quốc giaa: 0.1%

Tỉ lệ khu vựcb

Vùng 1
0.2%
Vùng 2
0.3%
Vùng 3
0.1%
Vùng 4
0.1%
Vùng 5
0.1%
Vùng 6
0.1%
Vùng 7
0.0%
Vùng 8
0.1%
Vùng 9
0.0%
Vùng 10
0.3%
Các dòng Pango phổ biến với thay thế protein gaic
B.1.621 (Mu) 
B.1.621.1 (Mu) 

R346K, E484K, N501Y Thay Thế Protein Gai
Tỉ lệ quốc giaa: 0.1%

Tỉ lệ khu vựcb

Vùng 1
0.2%
Vùng 2
0.3%
Vùng 3
0.1%
Vùng 4
0.1%
Vùng 5
0.1%
Vùng 6
0.1%
Vùng 7
0.0%
Vùng 8
0.1%
Vùng 9
0.0%
Vùng 10
0.3%
Các dòng Pango phổ biến với thay thế protein gaic
B.1.621 (Mu) 
B.1.621.1 (Mu) 

Tham khảo