Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Trang web này được cập nhật thường xuyên. Một số nội dung có thể còn bằng tiếng Anh cho đến khi được dịch hết.

Cập nhật quan trọng: Cơ sở y tế
CDC đã cập nhật một số phương thức chọn lọc để vận hành hệ thống y tế hiệu quả nhằm thích ứng với hoạt động tiêm chủng COVID-19. Tìm hiểu thêm
Để bảo vệ tối đa khỏi biến thể Delta và ngăn chặn khả năng lây lan biến thể này sang người khác, vui lòng hãy tiêm chủng càng sớm càng tốt và đeo khẩu trang ở trong nhà tại nơi công cộng nếu quý vị đang ở khu vực có mức độ lây truyền đáng kể hoặc cao.
BẢN CẬP NHẬT
Với bằng chứng mới về biến thể B.1.617.2 (Delta), CDC đã cập nhật hướng dẫn dành cho những người được tiêm chủng đầy đủ. CDC khuyến nghị tất cả giáo viên, nhân viên, học sinh và khách đến trường K-12 nên đeo khẩu trang bất kể tình trạng tiêm chủng của họ như thế nào. Học sinh sẽ trở lại học toàn thời gian trên lớp vào mùa thu và nên áp dụng các chiến lược phòng ngừa theo lớp tại trường.
BẢN CẬP NHẬT
Nhà Trắng tuyên bố rằng du khách quốc tế bắt buộc phải có tiêm vắc-xin trước khi vào Hoa Kỳ và có hiệu lực từ ngày 8 tháng 11, 2021. Đối với các mục đích vào Hoa Kỳ, vắc-xin được chấp nhận sẽ bao gồm các vắc-xin nằm trong danh sách được sử dụng khẩn cấp của WHO và được FDA phê duyệt hay cho phép sử dụng. Thông tin thêm có ở đây.
BẢN CẬP NHẬT
Yêu cầu khi du lịch vào Hoa Kỳ đang thay đổi, bắt đầu từ 8, 2021 tháng 11. Thông tin thêm có tại đây.

Tổng quan và độ an toàn của vắc-xin ngừa COVID-19 của Pfizer-BioNtech (còn gọ là COMIRNATY)

Tổng quan và độ an toàn của vắc-xin ngừa COVID-19 của Pfizer-BioNtech (còn gọ là COMIRNATY)
Cập nhật ngày 16 tháng 10 năm 2021
In

THÔNG BÁO: CDC hiện khuyến nghị một số đối tượng nhất định hiện có đủ điều kiện tiêm mũi nhắc lại ngừa COVID-19, bao gồm những người đã tiêm vắc-xin ngừa COVID-19 của Moderna và Johnson & Johnson/Janssen. Nhận thêm thông tin và đọc tuyên bố truyền thông của CDC.

Thông Tin Tổng Quát

Tên: BNT162b2

Hãng sản xuất: Pfizer, Inc. và BioNTech

Loại vắc-xin: mRNA

Số mũi tiêm: 2 mũi, cách nhau 21 ngày
Những người bị suy giảm miễn dịch từ mức trung bình đến nghiêm trọng nên tiêm mũi bổ sung (liều thứ 3) ít nhất 28 ngày sau mũi tiêm thứ 2. Các nhóm đối tượng khác được khuyến nghị tiêm mũi nhắc lại ít nhất 6 tháng sau khi tiêm mũi thứ 2.

Cách tiêm: Tiêm vào bắp phần trên cánh tay

KHÔNG chứa:: Trứng, chất bảo quản, cao su, kim loại
Danh sách thành phần đầy đủ

Tên nhãn hiệu: COMIRNATY

Đổi tên Pfizer-BioNTech (COMIRNATY)

Pfizer-BioNTech (COMIRNATY) đã được Cơ Quan Quản Lý Thực Phẩm và Dược Phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt vào ngày 23 tháng 8, 2021, cho các cá nhân từ 16 tuổi trở lên. Sau khi vắc-xin được FDA phê duyệt, các công ty có thể tung ra thị trường vắc-xin theo tên nhãn hiệu. COMIRNATY là tên nhãn liệu của vắc-xin COVID-19 Pfizer-BioNTech Giờ đây, vắc-xin ngừa COVID-19 của Pfizer-BioNTech đã được FDA cấp phép và đã được FDA phê duyệt cho các cá nhân từ 16 tuổi trở lên, vắc-xin này sẽ được bán trên thị trường với tên gọi COMIRNATY. Việc sử dụng tên Pfizer-BioNTech sẽ vẫn được sử dụng cho các cá nhân từ 12-15 tuổi vì nhóm tuổi này chưa được phê duyệt. Không có thay đổi nào trong công thức vắc-xin kể từ khi đổi tên.

Những Ai Nên Chủng Ngừa
  • Vắc-xin Pfizer-BioNTech được khuyên dùng cho những người từ 12 tuổi trở lên.
  • Tìm hiểu thêm về cách Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC) đưa ra khuyến cáo về vắc-xin ngừa COVID-19.
Đối tượng KHÔNG nên tiêm vắc-xin
  • Nếu quý vị đã có phản ứng dị ứng nghiêm trọng (sốc phản vệ) hoặc phản ứng dị ứng tức thì, ngay cả khi không nghiêm trọng, với bất kỳ thành phần nào trong vắc-xin ngừa COVID-19 của Pfizer-BioNTech (như polyethylene glycol), quý vị không nên chủng ngừa vắc-xin này.
  • Nếu bạn bị dị ứng nghiêm trọng hoặc ngay lập tức sau khi tiêm liều đầu tiên của vắc-xin ngừa COVID-19 của Pfizer-BioNTech , bạn không nên tiêm liều thứ hai của một trong hai loại vắc-xin này.
  • Phản ứng dị ứng nghiêm trọng là phản ứng cần được điều trị bằng epinephrine hoặc EpiPen hoặc cần chăm sóc y tế. Tìm hiểu về các tác dụng phụ thường gặp của vắc-xin COVID-19 và khi nào nên liên hệ với bác sĩ.
  • Phản ứng dị ứng tức thì có nghĩa là phản ứng trong vòng 4 giờ kể từ khi phơi nhiễm, bao gồm các triệu chứng như phát ban, sưng tấy hoặc thở khò khè (suy hô hấp).

Nếu không thể tiêm vắc-xin này, quý vị vẫn có thể tiêm một loại vắc xin ngừa COVID-19 khác. Tìm hiểu thêm thông tin dành cho người bị dị ứng.

Tác dụng phụ có thể xảy ra

Trên cánh tay nơi được tiêm:

  • Đau
  • Mẩn đỏ
  • Sưng tấy

Trên các phần còn lại của cơ thể:

  • Mệt mỏi
  • Đau đầu
  • Đau cơ
  • Ớn lạnh
  • Sốt
  • Buồn nôn

Các tác dụng phụ này xảy ra trong vòng 1 hoặc 2 ngày kể từ khi tiêm vắc-xin. Đó là dấu hiệu bình thường cho thấy cơ thể quý vị đang tạo hàng rào bảo vệ và sẽ biến mất trong vòng vài ngày.

Vắc-xin ngừa COVID-19 khác được phép và khuyên dùng tại Hoa Kỳ

Quý vị nên tiêm vắc-xin ngừa COVID-19 ngay khi có thể. Đừng chờ một thương hiệu cụ thể. Tất cả các vắc-xin COVID-19 hiện đang được phê duyệt và khuyên dùng đều an toàn và có hiệu quả và CDC không khuyến nghị vắc-xin này tốt hơn vắc-xin kia.

Các vắc-xin COVID-19 không thể thay thế cho nhau. Nếu quý vị đã sử dụng vắc-xin ngừa COVID-19 của Pfizer-BioNTech hoặc Moderna, quý vị sẽ được tiêm cùng một loại sản phẩm cho lần tiêm thứ hai.

Tóm tắt dữ liệu về độ an toàn

  • Trong các thử nghiệm lâm sàng, các triệu chứng phản ứng bất lợi thông thường (tác dụng phụ xảy ra trong vòng 7 ngày sau khi chủng ngừa) là chuyện bình thường nhưng phần lớn là từ nhẹ. Một số người gặp phải tác dụng phụ ảnh hưởng đến khả năng sinh hoạt hàng ngày.
  • Các tác dụng phụ (như sốt, ớn lạnh, mệt mỏi và đau đầu) khắp cơ thể là chuyện thường xảy ra sau khi tiêm mũi thứ hai.
  • Các ca bệnh bị viêm cơ tim và viêm màng ngoài tiêm ở trẻ vị thành niên và thanh thiếu niên được báo cáo thường xuyên hơn sau khi tiêm liều thứ hai hơn so với liều thứ nhất của một trong hai loại vắc-xin COVID-19 mRNA, Pfizer-BioNTech hoặc Moderna. Các báo cáo này hiếm gặp và lợi ích tiềm năng và đã biết của tiêm chủng COVID-19 vượt trội nguy cơ tiềm tàng và đã biết, bao gồm nguy cơ mắc viêm cơ tim và viêm màng ngoài tim.
  • CDC sẽ tiếp tục cung cấp thông tin cập nhật khi chúng tôi tìm hiểu thêm về độ an toàn của vắc-xin Pfizer-BioNTech trong các điều kiện thực tế.

Tìm hiểu thêm về việc theo dõi độ an toàn của vắc-xin sau khi một vắc-xin được cấp phép hoặc phê duyệt để sử dụng.

Mức độ hiệu quả của vắc-xin

  • Dựa trên bằng chứng từ các thử nghiệm lâm sàng ở những người từ 16 tuổi trở lên, vắc-xin Pfizer-BioNTech (COMIRNATY) có hiệu quả 95% trong việc ngăn ngừa lây nhiễm đã được phòng thí nghiệm xác nhận với vi-rút gây ra COVID-19 ở những người đã tiêm hai liều và không có bằng chứng về việc đã bị nhiễm trước đó.
  • Trong các thử nghiệm lâm sàng, vắc-xin của Pfizer-BioNTech cũng có hiệu quả cao trong việc ngăn ngừa lây nhiễm bệnh COVID-19 được phòng thí nghiệm xác nhận ở trẻ vị thành niên trong độ tuổi 12-15 và phản ứng miễn dịch ở những người thuộc nhóm tuổi 12-15 ít nhất cũng mạnh như phản ứng miễn dịch ở những người trong độ tuổi 16-25 tuổi.
  • Vắc-xin cũng có hiệu quả cao trong các thử nghiệm lâm sàng giúp ngăn ngừa COVID-19 ở những người ở nhiều độ tuổi, giới tính, chủng tộc và dân tộc cũng như những người có sẵn bệnh nền.
  • Bằng chứng cho thấy vắc-xin mRNA COVID-19 cung cấp khả năng bảo vệ tương tự ở điều kiện thực tế như khi họ có ở môi trường thử nghiệm lâm sàng-giảm nguy cơ COVID-19, bao gồm bệnh nghiêm trọng từ 90% trở lên, trong số những người đã tiêm chủng đầy đủ.
  • CDC sẽ tiếp tục cung cấp thông tin cập nhật khi chúng tôi tìm hiểu thêm.

Thông tin nhân khẩu học về thử nghiệm lâm sàng:16 tuổi trở lên

Các thử nghiệm lâm sàng đối với vắc-xin Pfizer-BioNTech (COMIRNATY) ở những người từ 16 tuổi trở lên bao gồm những người thuộc các nhóm chủng tộc và dân tộc, độ tuổi và giới tính sau:

Chủng tộc

  • 82% người da trắng
  • 10% người Mỹ gốc Phi
  • 4% người châu Á
  • 3% chủng tộc khác, đa chủng tộc hoặc chủng tộc chưa được báo cáo
  • <1% người Hawai Bản Địa hoặc người Đảo Thái Bình Dương Khác
  • <1% Người Mỹ Da Đỏ hoặc người Alaska Bản Địa

Dân Tộc

  • 73% không phải là người gốc nói tiếng Tây Ban Nha hoặc gốc châu Mỹ Latinh
  • 26% là người gốc nói tiếng Tây Ban Nha hoặc gốc châu Mỹ Latinh
  • <1% không có báo cáo

Giới tính

  • 51% nam
  • 49% nữ

Tuổi

  • 58% 16 đến 55 năm
  • 42% 55 tuổi trở lên
  • 21% 65 tuổi trở lên​
  • 4% 75 tuổi trở lên

Các bệnh nền thường gặp nhất trong số những người tham gia thử nghiệm lâm sàng là béo phì (35%), tiểu đường (8%) và bệnh phổi (8%).

Tìm hiểu thêm về thông tin nhân khẩu học với những người từ 16 tuổi trở lênexternal icon là đối tượng đã tham gia vào các thử nghiệm.

Thông tin nhân khẩu học về thử nghiệm lâm sàng: 12-15 tuổi

Thử nghiệm lâm sàng đối với vắc-xin của Pfizer-BioNTech ở những đối tượng trong độ tuổi 12-15 bao gồm những nhóm chủng tộc và dân tộc, độ tuổi và giới tính sau:

Chủng tộc

  • 86% người da trắng
  • 5% người Mỹ gốc Phi
  • 6% người châu Á
  • <3% chủng tộc khác, đa chủng tộc hoặc không báo cáo chủng tộc
  • <1% người Hawai Bản Địa hoặc người Đảo Thái Bình Dương Khác
  • <1% Người Mỹ Da Đỏ hoặc người Alaska Bản Địa

Dân Tộc

  • 88% không phải là người gốc nói tiếng Tây Ban Nha hoặc gốc châu Mỹ Latinh
  • 12% là người gốc nói tiếng Tây Ban Nha hoặc gốc châu Mỹ Latinh
  • <1% không có báo cáo

Giới tính

  • 51% nam
  • 49% nữ

Tìm hiểu thêm về thông tin nhân khẩu học cho những đối tượng trong độ tuổi 12-15 external icon là đối tượng đã tham gia vào các thử nghiệm