Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Trang web này được cập nhật thường xuyên. Một số nội dung có thể còn bằng tiếng Anh cho đến khi được dịch hết.

Tiêm chủng: Tìm vắc-xin và tìm hiểu những gì quý vị có thể thực hiện sau khi được tiêm chủng đầy đủ.

Tổng quan và độ an toàn của vắc-xin ngừa COVID-19 của Pfizer-BioNtech

Tổng quan và độ an toàn của vắc-xin ngừa COVID-19 của Pfizer-BioNtech
Cập nhật ngày 10 tháng 5 năm 2021
In

NOTICE: FDA authorizedexternal iconexternal icon the Pfizer-BioNTech COVID-19 Vaccine for emergency use in adolescents 12 and older. The Advisory Committee on Immunization Practices is meeting to discuss a recommendation for the use of this vaccine for the prevention of COVID-19 in persons aged 12 years and older.

Thông Tin Tổng Quát

Tên: BNT162b2

Hãng sản xuất: Pfizer, Inc. và BioNTech

Loại vắc-xin: mRNA

Số mũi tiêm: 2 mũi, cách nhau 21 ngày

Cách tiêm: Tiêm vào bắp phần trên cánh tay

KHÔNG chứa: Trứng, chất bảo quản, cao su
Danh sách thành phần đầy đủ [PDF - 6 trang]external icon

Những Ai Nên Chủng Ngừa
Đối tượng KHÔNG nên tiêm vắc-xin
  • Nếu quý vị có phản ứng dị ứng nghiêm trọng (sốc phản vệ) hoặc phản ứng dị ứng tức thì, dù chúng không nghiêm trọng:
    • đối với bất kỳ thành phần nào trong vắc-xin mRNA COVID-19 (như polyethylene glycol), quý vị không nên tiêm vắc-xin mRNA COVID-19.*
    • hoặc sau khi tiêm liều vắc-xin đầu tiên, quý vị không nên tiêm liều thứ hai của bất kỳ loại vắc-xin mRNA COVID-19 nào.
  • Phản ứng dị ứng được coi là nghiêm trọng khi một người cần được điều trị bằng epinephrine hoặc EpiPen©  hoặc nếu họ phải vào viện. Tìm hiểu về các tác dụng phụ thường gặp của vắc-xin COVID-19 và khi nào nên liên hệ với bác sĩ.
  • Phản ứng dị ứng tức thì có nghĩa là phản ứng trong vòng 4 giờ kể từ khi chủng ngừa, bao gồm các triệu chứng như phát ban, sưng tấy hoặc thở khò khè (hụt hơi).

Nếu quý vị không thể tiêm vắc-xin mRNA COVID-19, quý vị vẫn có thể tiêm một loại vắc-xin ngừa COVID-19 khác. Tìm hiểu thêm thông tin về những người bị dị ứng.

Tác dụng phụ có thể xảy ra

Trên cánh tay nơi được tiêm:

  • Đau
  • Mẩn đỏ
  • Sưng tấy

Trên các phần còn lại của cơ thể:

  • Mệt mỏi
  • Đau đầu
  • Đau cơ
  • Ớn lạnh
  • Sốt
  • Buồn nôn

Những tác dụng phụ này thường bắt đầu trong một hoặc hai ngày sau khi tiêm vắc-xin. Các tác dụng phụ có thể ảnh hưởng tới khả năng làm các hoạt động hàng ngày của quý vị nhưng chúng sẽ biến mất sau vài ngày.

Các loại vắc-xin COVID-19 được cấp phép và khuyên dùng tại Hoa Kỳ

Quý vị nên tiêm loại vắc-xin COVID-19 đầu tiên có sẵn cho mình. Đừng chờ một thương hiệu cụ thể. Tất cả các loại vắc-xin ngừa COVID-19 hiện được khuyến nghị và cho phép dùng đều an toànhiệu quả, CDC không khuyến nghị loại vắc-xin này hơn loại vắc-xin khác.

Tóm tắt dữ liệu về độ an toàn

  • Trong các thử nghiệm lâm sàng, các triệu chứng phản ứng bất lợi (tác dụng phụ xảy ra trong vòng 7 ngày sau khi chủng ngừa) là chuyện bình thường nhưng phần lớn là từ nhẹ tới trung bình.
  • Các tác dụng phụ (như sốt, ớn lạnh, mệt mỏi và đau đầu) khắp cơ thể là chuyện thường xảy ra sau khi tiêm mũi thứ hai.
  • Các tác dụng phụ phổ biến nhất từ nhẹ tới trung bình. Tuy nhiên, một nhóm nhỏ có các tác dụng phụ nghiêm trọng được xác định là các tác dụng phụ ảnh hưởng tới khả năng thực hiện các hoạt động thường ngày của họ.
  • Mặc dù có vài người trong các thử nghiệm lâm sàng đã phải vào viện hoặc tử vong, dữ liệu cho thấy rằng những người tiêm vắc-xin Pfizer-BioNTech ít có khả năng bị các tác dụng phụ nghiêm trọng hơn so với người tiêm giả dược là nước muối.
  • CDC sẽ tiếp tục cung cấp thông tin cập nhật khi chúng tôi tìm hiểu thêm về độ an toàn của vắc-xin Pfizer-BioNTech trong các điều kiện thực tế.

Tìm hiểu thêm về việc theo dõi độ an toàn của vắc-xin sau khi một vắc-xin được cấp phép hoặc phê duyệt để sử dụng.

Mức độ hiệu quả của vắc-xin

  • Dựa vào bằng chứng từ các thử nghiệm lâm sàng, vắc-xin Pfizer-BioNTech có hiệu quả 95% trong việc ngăn chặn bệnh do COVID-19 đã được phòng thí nghiệm xác nhận ở những người không có bằng chứng nhiễm bệnh trước đó.
  • CDC sẽ tiếp tục cung cấp thông tin cập nhật khi chúng tôi tìm hiểu thêm về mức độ hiệu quả của vắc-xin Pfizer-BioNTech trong các điều kiện thực tế.

Thông tin về nhân khẩu học trong thử nghiệm lâm sàng

Các thử nghiệm lâm sàng đối với vắc-xin Pfizer-BioNTech bao gồm những người từ các danh mục chủng tộc, dân tộc, độ tuổi và giới tính như sau:

  • 81,9% người da trắng
  • 9,8% Người Mỹ gốc Phi
  • 4,4% Người Châu Á
  • <3% các chủng tộc/dân tộc khác
  • <1% người Hawai Bản Địa hoặc người Đảo Thái Bình Dương Khác
  • <1% Người Mỹ Da Đỏ hoặc người Alaska Bản Địa

Dân Tộc

  • 73.2% Không phải người gốc nói tiếng Tây Ban Nha hoặc gốc Châu Mỹ Latinh
  • 26,2% người gốc Châu Mỹ La Tinh hoặc có gốc nói tiếng Tây Ban Nha
  • <1% Không được báo cáo

Phân chia tuổi và giới tính

  • 50,6% nam
  • 49,4% nữ
  • 21,4% 65 tuổi trở lên​

Tuổi

  • 57,9% từ 16 đến 55 tuổi
  • 41,8% 55 tuổi trở lên
  • 21,4% 65 tuổi trở lên​
  • 4,3% 75 tuổi trở lên

Những bệnh nền thường gặp nhất là béo phì (35,1%), tiểu đường (8,4%) và bệnh phổi (7,8%).