Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Trang web này được cập nhật thường xuyên. Một số nội dung có thể còn bằng tiếng Anh cho đến khi được dịch hết.

NẾU QUÝ VỊ ĐÃ ĐƯỢC TIÊM CHỦNG ĐẦY ĐỦ
CDC đã cập nhật hướng dẫn cho những người đã được tiêm chủng đầy đủ. Tham khảo Khuyến Nghị Tạm Thời Dành Cho Người Được Tiêm Chủng Đầy Đủ.
THÔNG TIN CẬP NHẬT QUAN TRỌNG CHO CÁC TRƯỜNG HỌC
CDC khuyến nghị các trường tiếp tục sử dụng các  chiến lược phòng ngừa COVID-19 cho niên khóa 2020-2021. Tìm hiểu thêm
Cập nhật quan trọng: Cơ sở y tế
CDC đã cập nhật một số phương thức chọn lọc để vận hành hệ thống y tế hiệu quả nhằm thích ứng với hoạt động tiêm chủng COVID-19. Tìm hiểu thêm
BẢN CẬP NHẬT
Tiêm phòng để ngừa bệnh nghiêm trọng, nhập viện và tử vong. Những người chưa được tiêm phòng nên đi tiêm phòng và tiếp tục đeo khẩu trang cho đến khi được tiêm phòng đầy đủ. Điều này khẩn cấp hơn bao giờ hết đối với biến thể Delta. CDC đã cập nhật hướng dẫn cho những người được tiêm chủng đầy đủ dựa trên bằng chứng mới về biến thể Delta.
BẢN CẬP NHẬT
Với bằng chứng mới về biến thể B.1.617.2 (Delta), CDC đã cập nhật hướng dẫn dành cho những người được tiêm chủng đầy đủ. CDC khuyến nghị tất cả giáo viên, nhân viên, học sinh và khách đến trường K-12 nên đeo khẩu trang bất kể tình trạng tiêm chủng của họ như thế nào. Học sinh sẽ trở lại học toàn thời gian trên lớp vào mùa thu và nên áp dụng các chiến lược phòng ngừa theo lớp tại trường.

Tổng quan và độ an toàn của vắc-xin ngừa COVID-19 của Pfizer-BioNtech

Tổng quan và độ an toàn của vắc-xin ngừa COVID-19 của Pfizer-BioNtech
Cập nhật vào 24/6/2021
In
CDC Giám Sát Các Báo Cáo Về Tình Trạng Viêm Cơ Tim và Viêm Màng Ngoài Tim

CDC đã nhận được nhiều báo cáo về viêm cơ tim và viêm màng ngoài tim ở thanh thiếu niên và thanh niên sau khi tiêm chủng COVID-19. Các lợi ích tiềm năng và đã biết của tiêm chủng COVID-19 phải vượt qua nguy cơ tiềm tàng và đã biết, bao gồm nguy cơ mắc viêm cơ tim và viêm màng ngoài tim. Chúng tôi vẫn tiếp tục khuyến nghị tiêm chủng COVID-19 cho mọi đối tượng từ 12 tuổi trở lên.

Tìm Hiểu Khi Nào Thì Cần Chăm Sóc Y Tế

Thông Tin Tổng Quát

Tên: BNT162b2

Hãng sản xuất: Pfizer, Inc. và BioNTech

Loại vắc-xin: mRNA

Số mũi tiêm: 2 mũi, cách nhau 21 ngày

Cách tiêm: Tiêm vào bắp phần trên cánh tay

KHÔNG chứa:: Trứng, chất bảo quản, cao su, kim loại
Danh sách thành phần đầy đủ

Những Ai Nên Chủng Ngừa
Đối tượng KHÔNG nên tiêm vắc-xin
  • Nếu quý vị có phản ứng dị ứng nghiêm trọng (sốc phản vệ) hoặc phản ứng dị ứng tức thì, dù không nghiêm trọng, với bất kỳ thành phần nào của vắc-xin ngừa COVID-19 mRNA (như polyethylene glycol), quý vị không nên tiêm vắc-xin ngừa COVID-19 loại mRNA.
  • Nếu quý vị có phản ứng dị ứng nghiêm trọng hoặc tức thì sau khi tiêm liều đầu tiên của vắc-xin ngừa COVID-19 mRNA, thì quý vị không nên tiêm liều thứ hai của cả hai loại vắc-xin ngừa COVID-19 mRNA.
  • Phản ứng dị ứng nghiêm trọng là phản ứng cần được điều trị bằng epinephrine hoặc EpiPen hoặc cần chăm sóc y tế. Tìm hiểu về các tác dụng phụ thường gặp của vắc-xin COVID-19 và khi nào nên liên hệ với bác sĩ.
  • Phản ứng dị ứng tức thì có nghĩa là phản ứng trong vòng 4 giờ kể từ khi phơi nhiễm, bao gồm các triệu chứng như phát ban, sưng tấy hoặc thở khò khè (suy hô hấp).

Nếu quý vị không thể tiêm vắc-xin mRNA COVID-19, quý vị vẫn có thể tiêm một loại vắc-xin ngừa COVID-19 khác. Tìm hiểu thêm thông tin dành cho người bị dị ứng.

Tác dụng phụ có thể xảy ra

Trên cánh tay nơi được tiêm:

  • Đau
  • Mẩn đỏ
  • Sưng tấy

Trên các phần còn lại của cơ thể:

  • Mệt mỏi
  • Đau đầu
  • Đau cơ
  • Ớn lạnh
  • Sốt
  • Buồn nôn

Các tác dụng phụ này xảy ra trong vòng 1 hoặc 2 ngày kể từ khi tiêm vắc-xin. Đó là dấu hiệu bình thường cho thấy cơ thể quý vị đang tạo hàng rào bảo vệ và sẽ biến mất trong vòng vài ngày.

Vắc-xin ngừa COVID-19 khác được phép và khuyên dùng tại Hoa Kỳ

Quý vị nên tiêm vắc-xin ngừa COVID-19 ngay khi có thể. Đừng chờ một thương hiệu cụ thể. Tất cả các vắc-xin COVID-19 hiện đang được phê duyệt và khuyên dùng đều an toàn và có hiệu quả và CDC không khuyến nghị vắc-xin này tốt hơn vắc-xin kia.

Các vắc-xin COVID-19 không thể thay thế cho nhau. Nếu quý vị đã sử dụng vắc-xin ngừa COVID-19 của Pfizer-BioNTech hoặc Moderna, quý vị sẽ được tiêm cùng một loại sản phẩm cho lần tiêm thứ hai.

Tóm tắt dữ liệu về độ an toàn

  • Trong các thử nghiệm lâm sàng, các triệu chứng phản ứng bất lợi thông thường (tác dụng phụ xảy ra trong vòng 7 ngày sau khi chủng ngừa) là chuyện bình thường nhưng phần lớn là từ nhẹ. Một số người gặp phải tác dụng phụ ảnh hưởng đến khả năng sinh hoạt hàng ngày.
  • Các tác dụng phụ (như sốt, ớn lạnh, mệt mỏi và đau đầu) khắp cơ thể là chuyện thường xảy ra sau khi tiêm mũi thứ hai.
  • CDC sẽ tiếp tục cung cấp thông tin cập nhật khi chúng tôi tìm hiểu thêm về độ an toàn của vắc-xin Pfizer-BioNTech trong các điều kiện thực tế.

Tìm hiểu thêm về việc theo dõi độ an toàn của vắc-xin sau khi một vắc-xin được cấp phép hoặc phê duyệt để sử dụng.

Mức độ hiệu quả của vắc-xin

  • Dựa vào bằng chứng từ các thử nghiệm lâm sàng ở những người từ 16 tuổi trở lên, vắc-xin của Pfizer-BioNTech vaccine đạt hiệu quả 95% trong việc ngăn ngừa lây truyền vi-rút gây bệnh COVID-19 được phòng thí nghiệm xác nhận ở những người đã tiêm hai liều và không có bằng chứng của việc bị nhiễm bệnh trước đó.
  • Trong các thử nghiệm lâm sàng, vắc-xin của Pfizer-BioNTech cũng có hiệu quả cao trong việc ngăn ngừa lây nhiễm bệnh COVID-19 được phòng thí nghiệm xác nhận ở trẻ vị thành niên trong độ tuổi 12-15 và phản ứng miễn dịch ở những người thuộc nhóm tuổi 12-15 ít nhất cũng mạnh như phản ứng miễn dịch ở những người trong độ tuổi 16-25 tuổi.
  • Vắc-xin cũng có hiệu quả cao trong các thử nghiệm lâm sàng giúp ngăn ngừa COVID-19 ở những người ở nhiều độ tuổi, giới tính, chủng tộc và dân tộc cũng như những người có sẵn bệnh nền.
  • Bằng chứng cho thấy vắc-xin mRNA COVID-19 cung cấp khả năng bảo vệ tương tự ở điều kiện thực tế như khi họ có ở môi trường thử nghiệm lâm sàng-giảm nguy cơ COVID-19, bao gồm bệnh nghiêm trọng từ 90% trở lên, trong số những người đã tiêm chủng đầy đủ.
  • CDC sẽ tiếp tục cung cấp thông tin cập nhật khi chúng tôi tìm hiểu thêm.

Thông tin nhân khẩu học về thử nghiệm lâm sàng:16 tuổi trở lên

Thử nghiệm lâm sàng đối với vắc-xin của Pfizer-BioNTech ở những đối tượng từ 16 tuổi trở lên từ các danh mục chủng tộc và dân tộc, độ tuổi và giới tính:

Chủng tộc

  • 82% người da trắng
  • 10% người Mỹ gốc Phi
  • 4% người châu Á
  • 3% chủng tộc khác, đa chủng tộc hoặc chủng tộc chưa được báo cáo
  • <1% người Hawai Bản Địa hoặc người Đảo Thái Bình Dương Khác
  • <1% Người Mỹ Da Đỏ hoặc người Alaska Bản Địa

Dân Tộc

  • 73% không phải là người gốc nói tiếng Tây Ban Nha hoặc gốc châu Mỹ Latinh
  • 26% là người gốc nói tiếng Tây Ban Nha hoặc gốc châu Mỹ Latinh
  • <1% không có báo cáo

Giới tính

  • 51% nam
  • 49% nữ

Tuổi

  • 58% 16 đến 55 năm
  • 42% 55 tuổi trở lên
  • 21% 65 tuổi trở lên​
  • 4% 75 tuổi trở lên

Các bệnh nền thường gặp nhất trong số những người tham gia thử nghiệm lâm sàng là béo phì (35%), tiểu đường (8%) và bệnh phổi (8%).

Tìm hiểu thêm về thông tin nhân khẩu học với những người từ 16 tuổi trở lênexternal icon là đối tượng đã tham gia vào các thử nghiệm.

Thông tin nhân khẩu học về thử nghiệm lâm sàng: 12-15 tuổi

Thử nghiệm lâm sàng đối với vắc-xin của Pfizer-BioNTech ở những đối tượng trong độ tuổi 12-15 bao gồm những nhóm chủng tộc và dân tộc, độ tuổi và giới tính sau:

Chủng tộc

  • 86% người da trắng
  • 5% người Mỹ gốc Phi
  • 6% người châu Á
  • <3% chủng tộc khác, đa chủng tộc hoặc không báo cáo chủng tộc
  • <1% người Hawai Bản Địa hoặc người Đảo Thái Bình Dương Khác
  • <1% Người Mỹ Da Đỏ hoặc người Alaska Bản Địa

Dân Tộc

  • 88% không phải là người gốc nói tiếng Tây Ban Nha hoặc gốc châu Mỹ Latinh
  • 12% là người gốc nói tiếng Tây Ban Nha hoặc gốc châu Mỹ Latinh
  • <1% không có báo cáo

Giới tính

  • 51% nam
  • 49% nữ

Tìm hiểu thêm về thông tin nhân khẩu học cho những đối tượng trong độ tuổi 12-15 external icon là đối tượng đã tham gia vào các thử nghiệm