Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Trang web này được cập nhật thường xuyên. Một số nội dung có thể còn bằng tiếng Anh cho đến khi được dịch hết.

Cập nhật quan trọng: Cơ sở y tế
CDC đã cập nhật một số phương thức chọn lọc để vận hành hệ thống y tế hiệu quả nhằm thích ứng với hoạt động tiêm chủng COVID-19. Tìm hiểu thêm
BẢN CẬP NHẬT
Với bằng chứng mới về biến thể B.1.617.2 (Delta), CDC đã cập nhật hướng dẫn dành cho những người được tiêm chủng đầy đủ. CDC khuyến nghị tất cả giáo viên, nhân viên, học sinh và khách đến trường K-12 nên đeo khẩu trang bất kể tình trạng tiêm chủng của họ như thế nào. Học sinh sẽ trở lại học toàn thời gian trên lớp vào mùa thu và nên áp dụng các chiến lược phòng ngừa theo lớp tại trường.
BẢN CẬP NHẬT
Nhà Trắng tuyên bố rằng du khách quốc tế bắt buộc phải có tiêm vắc-xin trước khi vào Hoa Kỳ và có hiệu lực từ ngày 8 tháng 11 năm 2021. Đối với các mục đích vào Hoa Kỳ, vắc-xin được chấp nhận sẽ bao gồm các vắc-xin nằm trong danh sách được sử dụng khẩn cấp của WHO và được FDA phê duyệt hay cho phép sử dụng. Thông tin thêm có ở đây.
BẢN CẬP NHẬT
Yêu cầu khi du lịch vào Hoa Kỳ đang thay đổi, bắt đầu từ 8, 2021 tháng 11. Thông tin thêm có tại đây.

Tổng quan và độ an toàn của vắc-xin ngừa COVID-19 của Moderna

Tổng quan và độ an toàn của vắc-xin ngừa COVID-19 của Moderna
Cập nhật ngày 7 tháng 1 năm 2022
In

Thông Tin Tổng Quát

Hãng sản xuất: ModernaTX, Inc.

Số mũi tiêm: 2 mũi, cách nhau 28 ngày
Những người bị suy giảm miễn dịch ở mức trung bình hoặc nghiêm trọng nên tiêm mũi chính bổ sung (liều thứ ba) ít nhất 28 ngày sau khi tiêm mũi thứ hai.

Tiêm nhắc lại: Những người từ 18 tuổi trở lên đã tiêm loạt vắc-xin chính của Moderna nên tiêm mũi nhắc lại tổi thiểu 5 tháng sau khi hoàn thành loạt tiêm chính. CDC khuyến nghị tiêm liều nhắc lại của Pfizer-BioNTech hoặc Moderna (vắc-xin mRNA COVID-19) trong hầu hết các trường hợp.

Loại vắc-xin: mRNA

Cách tiêm: Tiêm vào bắp phần trên cánh tay

KHÔNG chứa:: Trứng, chất bảo quản, cao su, kim loại
Xem Danh sách thành phần đầy đủ bên dưới

Tên: mRNA-1273

Những Ai Nên Chủng Ngừa
Đối tượng KHÔNG nên tiêm vắc-xin
  • Nếu quý vị đã có phản ứng dị ứng nghiêm trọng với bất kỳ thành phần nào trong vắc-xin mRNA COVID-19 (chẳng hạn như polyethylene glycol), quý vị không nên tiêm vắc-xin mRNA COVID-19 (Moderna hoặc Pfizer-BioNTech).
  • Nếu quý vị đã có phản ứng dị ứng nghiêm trọng sau khi tiêm liều đầu tiên của vắc-xin mRNA COVID-19, quý vị không nên tiêm liều thứ hai của một trong hai loại vắc xin mRNA COVID-19 (Moderna hoặc Pfizer-BioNTech).
  • Phản ứng dị ứng nghiêm trọng có thể gây ra nhịp tim nhanh, khó thở, sưng tấy họng, chứng phát ban toàn thân hoặc nổi mề đay. Người bị phản ứng dị ứng nghiêm trọng cần được điều trị bằng epinephrine (thường được dùng dưới dạng EpiPen®) và nên nhờ cơ sở chăm sóc y tế ngay.

Nếu không thể tiêm vắc-xin mRNA COVID-19, quý vị vẫn có thể tiêm một loại vắc-xin ngừa COVID-19 khác. Tìm hiểu thêm thông tin dành cho người bị dị ứng.

Thành phần của vắc-xin COVID-19 của Moderna

Toàn bộ các thành phần vắc-xin ngừa COVID-19 đều an toàn. Gần như tất cả các thành phần của vắc-xin ngừa COVID-19 đều tìm thấy trong nhiều thực phẩm như chất béo, đường và muối. Vắc-xin ngừa Moderna COVID-19 cũng chứa một mảnh vô hại RNA (mRNA) truyền tin. COVID-19 mRNA hướng dẫn tế bào trong cơ thể về cách tạo phản hồi miễn dịch hiệu quả với vi-rút gây bệnh COVID-19. Phản hồi này giúp bảo vệ quý vị khỏi nhiễm bệnh COVID-19 trong tương lai. Sau khi cơ thể tạo phản hồi miễn dịch, nó sẽ đào thải toàn bộ các thành phần của vắc-xin, như cách nó thải bỏ bất kỳ chất nào mà tế bào không còn cần đến nữa. Quy trình này là một phần hoạt động bình thường của cơ thể.

Tất cả vắc-xin ngừa COVID-19 được sản xuất với ít thành phần nhất có thể và mỗi thành phần chỉ có khối lượng rất nhỏ. Mỗi thành phần trong vắc-xin phục vụ mục đích cụ thể như thể hiện trong bảng bên dưới.

Danh sách đầy đủ các thành phần

Vắc-xin ngừa COVID-19 của Moderna chứa các thành phần sau:

Loại thành phần

Thành phần

Mục đích

Loại thành phần

Axít ribonucleic truyền tin (mRNA)

Thành phần

  • mRNA đã sửa đổi nucleosit mã hóa glycoprotein vi-rút (S) gai SARS-CoV-2

Mục đích

Cung cấp hướng dẫn mà cơ thể sử dụng để tạo một mảnh protein vô hại từ vi-rút gây bệnh COVID-19. Protein này giúp tạo phản ứng miễn dịch giúp bảo vệ cơ thể không bị nhiễm COVID-19 trong tương lai.

Loại thành phần

Lipid (chất béo)

Thành phần

  • PEG2000-DMG: 1,2-dimyristoyl-rac-glycerol, methoxypolyethylene glycol
  • 1,2-distearoyl-sn-glycero-3-phosphocholine
  • BotaniChol® (Không có cholesterol có nguồn gốc động vật)
  • SM-102: heptadecane-9-yl 8-((2-hydroxyethyl) (6-oxo-6-(undecyloxy) hexyl) amino) octanoate

Mục đích

Cùng hoạt động giúp mRNA đi vào tế bào

Loại thành phần

Muối, đường, chất ổn định axít và axít

Thành phần

  • Natri axetat
  • Sucrose (đường cơ bản)
  • Tromethamine
  • Tromethamine hydrochloride
  • Axít Acetic (thành phần chính trong dấm trắng dùng trong nhà)

Mục đích

Cùng hoạt động giúp giữ cho các phân tử vắc-xin ổn định trong khi vắc-xin được sản xuất, đông lạnh, vận chuyển và bảo quản cho đến khi sẵn sàng cung cấp cho người tiêm vắc-xin.

Axít ribonucleic truyền tin (mRNA):
mRNA đã sửa đổi nucleosit mã hóa glycoprotein vi-rút (S) gai SARS-CoV-2

Mục đích
Cung cấp hướng dẫn mà cơ thể sử dụng để tạo một mảnh protein vô hại từ vi-rút gây bệnh COVID-19. Protein này tạo ra phản ứng miễn dịch giúp bảo vệ cơ thể khỏi nhiễm bệnh COVID-19 trong tương lai.

Lipid (chất béo):

  • PEG2000-DMG: 1,2-dimyristoyl-rac-glycerol, methoxypolyethylene glycol
  • 1,2-distearoyl-sn-glycero-3-phosphocholine
  • BotaniChol® (không có cholesterol có nguồn gốc động vật)
  • SM-102: heptadecane-9-yl 8-((2-hydroxyethyl) (6-oxo-6-(undecyloxy) hexyl) amino) octanoate

Mục đích
Hợp tác giúp mRNA đi vào tế bào

Muối, đường, chất ổn định axít và axít:

  • Natri axetat
  • Sucrose (đường cơ bản)
  • Tromethamine
  • Tromethamine hydrochloride
  • Axít Acetic (thành phần chính trong dấm trắng dùng trong nhà)

Mục đích
Cùng hoạt động giúp giữ cho các phân tử vắc-xin ổn định trong khi vắc-xin được sản xuất, đông lạnh, vận chuyển và bảo quản cho đến khi sẵn sàng cung cấp cho người tiêm vắc-xin.

Thành phần KHÔNG được sử dụng trong vắc-xin ngừa COVID-19

Bảng ở trên liệt kê TẤT CẢ thành phần trong vắc-xin ngừa COVID-19 của Moderna. KHÔNG có thành phần nào trong vắc-xin nằm ngoài những gì đã được liệt trên bảng. Vắc-xin ngừa COVID-19 của Moderna

  • Không chứa chất bảo quản như thimerosal hoặc thủy ngân hay bất kỳ chất bảo quản nào khác.
  • Không chứa kháng sinh như sulfonamide hay bất kỳ loại kháng sinh nào khác.
  • Không có thuốc hoặc trị liệu như ivermectin hay bất kỳ loại thuốc khác.
  • Không chứa các mô như tế bào bào thai đã hủy bỏ, gelatin, hoặc bất kỳ vật liệu nào khác từ bất kỳ động vật nào.
  • Không chứa protein từ thực phẩm như trứng hoặc sản phẩm từ trứng, gluten, đậu phộng, hạt cây, sản phẩm từ hạt hoặc bất kỳ sản phẩm phụ nào từ hạt (vắc-xin COVID-19 không được sản xuất tại các cơ sở sản xuất thực phẩm).
  • Không chứa kim loại như sắt, niken, coban, titan, hợp kim đất hiếm hoặc bất kỳ sản phẩm được sản xuất nào như vi điện tử, điện cực, ống nano cacbon hoặc các cấu trúc nano khác, hoặc chất bán dẫn dây nano.
  • Không chứa cao su. Nút lọ dùng để giữ vắc-xin cũng không chứa cao su.

Tác dụng phụ có thể xảy ra

Trên cánh tay nơi được tiêm:

  • Đau
  • Mẩn đỏ
  • Sưng tấy

Trên các phần còn lại của cơ thể:

  • Mệt mỏi
  • Đau đầu
  • Đau cơ
  • Ớn lạnh
  • Sốt
  • Buồn nôn

Những tác dụng phụ này là dấu hiệu bình thường cho thấy cơ thể quý vị đang tạo hàng rào bảo vệ và sẽ biến mất trong vòng vài ngày. Trao đổi với bác sĩ về việc dùng thuốc không cần kê toa, chẳng hạn như ibuprofen, acetaminophen, aspirin (chỉ dành cho những người từ 18 tuổi trở lên) hoặc thuốc kháng histamine nếu có bất kỳ cơn đau hoặc khó chịu nào sau khi tiêm chủng.

Các loại vắc-xin ngừa COVID-19 đã phê duyệt hoặc cho phép sử dụng khác và các nhóm tuổi đủ điều kiện.

Quý vị nên tiêm vắc-xin ngừa COVID-19 ngay khi có thể. Tất cả các loại vắc-xin ngừa COVID-19 hiện đã được phê duyệt hoặc cho phép sử dụng đều an toàn và hiệu quả. Tuy nhiên, CDC khuyến cáo những người đang bắt đầu loạt tiêm vắc-xin hoặc tiêm mũi nhắc lại nên tiêm vắc-xin của Pfizer-BioNTech hoặc Moderna (vắc-xin COVID-19 mRNA). Trong hầu hết các trường hợp, vắc-xin mRNA được ưu tiên sử dụng hơn vắc-xin ngừa COVID-19 của Johnson & Johnson's Janssen.

CDC không khuyến nghị tiêm trộn các loại vắc-xin cho liều tiêm chính hai liều hoặc một liều tiêm chính bổ sung.  Với liều tiêm nhắc, người trưởng thành từ 18 tuổi trở lên có thể lựa chọn loại vắc-xin để tiêm. CDC khuyên dùng Pfizer-BioNTech hoặc Moderna (vắc-xin mRNA ngừa COVID-19) trong hầu hết các trường hợp. Mặc dù vắc-xin mRNA được ưu tiên, vắc-xin ngừa COVID-19 của J&J/Janssen có thể được cân nhắc trong một số trường hợp.

Tóm tắt dữ liệu về độ an toàn

  • Tác dụng phụ xảy ra trong vòng 7 ngày sau khi chủng ngừa là thường gặp nhưng chủ yếu chỉ từ nhẹ đến mức trung bình. Một số người có phản ứng ảnh hưởng đến khả năng hoạt động hàng ngày của họ.
  • Các tác dụng phụ khắp cơ thể (như sốt, ớn lạnh, mệt mỏi và nhức đầu) thường xảy ra hơn sau khi tiêm liều thứ hai.
  • Các trường hợp hiếm gặp về viêm cơ tim và viêm màng ngoài tim ở thanh thiếu niên và thanh niên đã được báo cáo sau khi tiêm một trong hai loại vắc-xin ngừa mRNA COVID-19, Pfizer-BioNTech hoặc Moderna. Những trường hợp này thường xảy ra sau khi tiêm liều thứ hai hơn so với liều thứ nhất của một trong hai loại vắc-xin này. Các báo cáo này thường hiếm gặp và lợi ích tiềm năng đã xác định khi tiêm chủng COVID-19 vượt trội hơn so với nguy cơ tiềm ẩn, bao gồm nguy cơ mắc chứng viêm cơ tim và viêm màng ngoài tim.

Tất cả các loại vắc xin ngừa COVID-19 đã được phê duyệt hoặc cho phép sử dụng đã trải qua và tiếp tục trải qua quy trình giám sát an toàn chuyên sâu nhất trong lịch sử Hoa Kỳ. Việc giám sát này bao gồm việc sử dụng cả hệ thống giám sát an toàn đã được thiết lập và mớipdf icon để đảm bảo rằng vắc-xin ngừa COVID-19 an toàn.

Tìm hiểu thêm về việc theo dõi độ an toàn của vắc-xin sau khi một vắc-xin được cấp phép hoặc phê duyệt để sử dụng.

Mức độ hiệu quả của vắc-xin

  • Dựa vào bằng chứng từ các thử nghiệm lâm sàng, ở người từ 18 tuổi trở lên, vắc-xin ngừa COVID-19 của Moderna có hiệu quả 94,1% trong việc ngừa lây nhiễm COVID-19 được phòng thí nghiệm xác nhận ở những người đã tiêm hai liều và không có bằng chứng đã nhiễm bệnh trước đó.
  • Vắc-xin cũng có hiệu quả trong các thử nghiệm lâm sàng nhằm ngăn ngừa COVID-19 ở những người thuộc các nhóm tuổi, giới tính, chủng tộc và dân tộc khác nhau và giữa những người có các bệnh lý nền.
  • Bằng chứng cho thấy vắc-xin mRNA COVID-19 cung cấp khả năng bảo vệ tương tự ở điều kiện thực tế như khi họ có ở môi trường thử nghiệm lâm sàng-giảm nguy cơ COVID-19, bao gồm bệnh nghiêm trọng từ 90% trở lên, trong số những người đã tiêm chủng đầy đủ.
  • CDC sẽ tiếp tục cung cấp thông tin cập nhật khi chúng tôi tìm hiểu thêm.

Thông tin về nhân khẩu học trong thử nghiệm lâm sàng

Các thử nghiệm lâm sàng đối với vắc-xin Moderna bao gồm những người từ các chủng tộc và dân tộc, độ tuổi và giới tính sau:

Chủng tộc

  • 79% người da trắng
  • 10% người Mỹ gốc Phi
  • 5% người châu Á
  • <3% các chủng tộc/dân tộc khác
  • <1% Người Mỹ Da Đỏ hoặc người Alaska Bản Địa
  • <1% người Hawai Bản Địa hoặc người Đảo Thái Bình Dương Khác

Dân Tộc

  • 79% không phải là người gốc nói tiếng Tây Ban Nha hoặc gốc châu Mỹ Latinh
  • 20% là người gốc nói tiếng Tây Ban Nha hoặc gốc châu Mỹ Latinh
  • 1% không rõ

Giới tính

  • 53% nam
  • 47% nữ

Tuổi

  • 75% 18 đến hết 64 tuổi
  • 25% 65 tuổi trở lên

Hai mươi hai (22%) số người tham gia thử nghiệm lâm sàng có ít nhất một bệnh đưa họ vào nhóm có nguy cơ mắc bệnh nghiêm trọng vì COVID-19. Bệnh nền thường thấy nhất trong số những người tham gia là bệnh phổi, bệnh tim, béo phì, tiểu đường, bệnh gan hoặc nhiễm HIV. Bốn phần trăm (4%) người tham gia có hai hoặc nhiều bệnh có nguy cơ cao.
Hầu hết những người tham gia vào các thử nghiệm (82%) được coi là có nguy cơ phơi nhiễm do nghề nghiệp với 25% trong số họ là nhân viên y tế.

biểu tượng bàn tay nâng y tế

Đối Với Các Nhân Viên Chăm Sóc Sức Khỏe

Vắc-xin ngừa COVID-19 của Moderna: Tổng quan lịch trình, tiêm và thông tin chung.