Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Trang web này được cập nhật thường xuyên. Một số nội dung có thể còn bằng tiếng Anh cho đến khi được dịch hết.

Cập nhật quan trọng: Cơ sở y tế
CDC đã cập nhật một số phương thức chọn lọc để vận hành hệ thống y tế hiệu quả nhằm thích ứng với hoạt động tiêm chủng COVID-19. Tìm hiểu thêm
BẢN CẬP NHẬT
Với bằng chứng mới về biến thể B.1.617.2 (Delta), CDC đã cập nhật hướng dẫn dành cho những người được tiêm chủng đầy đủ. CDC khuyến nghị tất cả giáo viên, nhân viên, học sinh và khách đến trường K-12 nên đeo khẩu trang bất kể tình trạng tiêm chủng của họ như thế nào. Học sinh sẽ trở lại học toàn thời gian trên lớp vào mùa thu và nên áp dụng các chiến lược phòng ngừa theo lớp tại trường.
BẢN CẬP NHẬT
Nhà Trắng tuyên bố rằng du khách quốc tế bắt buộc phải có tiêm vắc-xin trước khi vào Hoa Kỳ và có hiệu lực từ ngày 8 tháng 11 năm 2021. Đối với các mục đích vào Hoa Kỳ, vắc-xin được chấp nhận sẽ bao gồm các vắc-xin nằm trong danh sách được sử dụng khẩn cấp của WHO và được FDA phê duyệt hay cho phép sử dụng. Thông tin thêm có ở đây.
BẢN CẬP NHẬT
Yêu cầu khi du lịch vào Hoa Kỳ đang thay đổi, bắt đầu từ 8, 2021 tháng 11. Thông tin thêm có tại đây.

Ước tính gánh nặng COVID-19

Ước tính gánh nặng COVID-19
Cập nhật ngày 16 tháng 11 năm 2021
In

Để thể hiện tốt hơn toàn bộ gánh nặng về COVID-19, CDC cung cấp ước tính về số ca nhiễm, ca bệnh có triệu chứng, tỉ lệ nhập viện và tử vong do COVID-19 bằng các mô hình thống kê để điều chỉnh số ca bệnh mà các hệ thống giám sát quốc gia không thu thập được vì một số lý do. Những số liệu ước tính và phương pháp được dùng để tính toán số liệu ước tính được công bố trênBệnh lây nhiễm lâm sàngexternal iconThe Lancet Regional Health - Americasexternal icon. Số liệu ước tính này sẽ được cập nhật định kỳ.

Số ca nhiễm COVID-19, ca bệnh có triệu chứng, tỉ lệ nhập viện và tử vong ước tính tại Hoa Kỳ

CDC estimates that from February 2020–September 2021:

1 trên 4,0 (95% UI* 3,4 - 4,7) ca nhiễm COVID-19 được báo cáo.
1 trên 3,4 (95% UI* 3,0 - 3,8) ca bệnh COVID-19 có triệu chứng được báo cáo.
1 trên 1,9 (95% UI* 1,7 - 2,1) ca nhập viện do COVID-19 đã được báo cáo
1 trên 1,32 (95% UI* 1,29 - 1,34) ca tử vong do COVID-19 được báo cáo.

Những số liệu ước tính này cho thấy rằng trong thời gian đó, đã có khoảng:

146,6 Triệu

Tổng số ca lây nhiễm ước tính

124,0 Triệu

Số ca bệnh có triệu chứng ước tính

7,5 Triệu

Số ca nhập viện ước tính

921,000

Tổng ca tử vong ước tính

Last Updated: October 2, 2021

Table 1: Preliminary estimated COVID-19 cumulative incidence, by age group — United States, February 2020-September 2021
Lây nhiễm Mắc bệnh có triệu chứng Nhập Viện Số Ca Tử Vong
Nhóm tuổi Ước tính 95% UI* Ước tính 95% UI* Ước tính 95% UI* Ước tính 95% UI*
0-17 tuổi 25,844,005 21,361,986 – 31,614,224 22,030,307 19,108,000 – 25,701,942 266,597 224,715 – 315,966 645 501 – 1,141
18-49 tuổi 75,179,070 62,681,393 – 90,520,720 64,029,542 56,477,718 – 73,348,809 1,996,830 1,719,541 – 2,334,921 60,355 56,641 – 64,388
50-64 tuổi 27,407,088 22,869,356 – 32,921,158 23,378,591 20,628,625 – 26,697,449 2,009,141 1,771,585 – 2,304,508 159,489 154,920 – 164,453
65 tuổi trở lên 18,012,882 14,527,427 – 22,761,991 14,626,141 12,913,173 – 16,745,092 3,232,213 2,864,006 – 3,683,201 700,882 688,959 – 713,090
Mọi lứa tuổi 146,585,169 125,980,377 – 171,574,943 123,979,337 111,032,406 – 139,954,539 7,506,029 6,715,747 – 8,465,642 921,371 902,527 – 941,172

* Số liệu ước tính đã điều chỉnh được trình bày trong hai phần: thời khoảng không chắc chắn [UI] và số liệu ước tính theo điểm. Thời khoảng không chắc chắn cung cấp phạm vi theo đó số thực hoặc tỉ lệ ca nhiễm bệnh, bệnh có triệu chứng, nhập viện hoặc tử vong do COVID-19 dự kiến giảm nếu cùng một nghiên cứu được lặp lại nhiều lần và đưa ra ý niệm về độ chính xác của ước tính theo điểm. Khoảng thời gian không chắc chắn 95% có nghĩa là nếu nghiên cứu được lặp lại 100 lần, thì 95 trên 100 lần khoảng thời gian không chắc chắn sẽ chứa ước tính điểm thực. Ngược lại, chỉ trong 5 lần trên 100 lần khoảng thời gian không chắc chắn sẽ không chứa ước tính điểm thực.

Số liệu ước tính sơ bộ này có thể tăng hoặc giảm khi có thêm nhiều dữ liệu và khi chúng tôi cải thiện được hiểu biết của mình về việc phát hiện và báo cáo COVID-19. CDC sẽ tiếp tục định kỳ cập nhật số liệu ước tính này.

Table 2: Estimated rates of COVID-19 disease outcomes per 100,000, by age group — United States, February 2020-September 2021
Tỷ lệ lây nhiễm trên 100.000 người Tỷ lệ bệnh có triệu chứng trên 100.000 Nhập viện trên 100.000 Tỉ lệ tử vong trên 100.000 người
Nhóm tuổi Ước tính 95% UI* Ước tính 95% UI* Ước tính 95% UI* Ước tính 95% UI*
0-17 tuổi 35,490 29,335 – 43,414 30,253 26,240 – 35,295 366 309 – 434 0.9 0.7-1.6
18-49 tuổi 54,860 45,740 – 66,055 46,724 41,213 – 53,525 1,457 1,255 – 1,704 43.7 41.0 – 46.6
50-64 tuổi 43,656 36,428 – 52,439 37,239 32,859 – 42,526 3,200 2,822 – 3,671 253.5 246.2 – 261.3
65 tuổi trở lên 32,363 26,101 – 40,895 26,278 23,200 – 30,085 5,807 5,146 – 6,617 1296.5 1274.5 – 1319.1
Mọi lứa tuổi 44,650 38,374 – 52,262 37,764 33,821 – 42,630 2,286 2,046 – 2,579 280.7 275.0 – 286.7

* Các tỉ lệ đã điều chỉnh được trình bày trong hai phần: thời khoảng không chắc chắn [UI] và số liệu ước tính theo điểm. Thời khoảng không chắc chắn cung cấp phạm vi theo đó số thực hoặc tỉ lệ ca nhiễm bệnh, bệnh có triệu chứng, nhập viện hoặc tử vong do COVID-19 dự kiến giảm nếu cùng một nghiên cứu được lặp lại nhiều lần và đưa ra ý niệm về độ chính xác của ước tính theo điểm. Khoảng thời gian không chắc chắn 95% có nghĩa là nếu nghiên cứu được lặp lại 100 lần, thì 95 trên 100 lần khoảng thời gian không chắc chắn sẽ chứa ước tính điểm thực. Ngược lại, chỉ trong 5 lần trên 100 lần khoảng thời gian không chắc chắn sẽ không chứa ước tính điểm thực.

Percentage of COVID-19 infections, symptomatic illness, and hospitalizations, and deaths, by age group—United States, February 2020-September 2021