Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Trang web này được cập nhật thường xuyên. Một số nội dung có thể còn bằng tiếng Anh cho đến khi được dịch hết.
Ước tính gánh nặng của bệnh COVID-19
Để phản ánh tốt hơn gánh nặng của COVID-19 - toàn bộ tác động của bệnh - CDC đưa ra ước tính số ca nhiễm, ca bệnh có triệu chứng và nhập viện do COVID-19 thông qua mô hình thống kê để điều chỉnh số ca bệnh mà mạng lưới giám sát quốc gia không thể nắm bắt vì một số lý do. Các số liệu ước tính này và phương pháp được sử dụng để tính toán được công bố trong Bệnh truyền nhiễm lâm sàng và có trực tuyếnbiểu tượng bên ngoài. Số liệu ước tính này sẽ được cập nhật định kỳ.
Ước tính số ca nhiễm, ca bệnh có triệu chứng và nhập viện do COVID-19-Hoa Kỳ
CDC ước tính từ tháng 2 đến tháng 9 năm 2020:
Những số liệu ước tính này cho thấy rằng trong thời gian đó, đã có khoảng:
91 Triệu
Tổng số ca lây nhiễm ước tính
77 Triệu
Số ca bệnh có triệu chứng ước tính
3,4 Triệu
Số ca nhập viện ước tính
Cập nhật lần cuối: Ngày 11 tháng 12, 2020
| Lây nhiễm | Mắc bệnh có triệu chứng | Nhập Viện | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhóm tuổi | Ước tính | 95% UI* | Ước tính | 95% UI* | Ước tính | 95% UI* |
| 0-4 tuổi | 3,020,624 | 2,499,512 – 3,666,192 |
2,578,049 | 2,248,128 – 2,978,515 |
27,045 | 22,175 – 32,742 |
| 5-17 tuổi | 14,199,931 | 11,750,569 – 17,295,512 |
12,120,204 | 10,550,789 – 14,046,196 |
67,866 | 52,693 – 85,579 |
| 18-49 tuổi | 48,905,808 | 40,358,886 – 59,515,342 |
41,671,972 | 36,183,391 – 48,460,323 |
877,481 | 723,557 – 1,061,299 |
| 50-64 tuổi | 15,913,971 | 13,208,658 – 19,311,326 |
13,568,462 | 11,826,506 – 15,727,105 |
846,409 | 733,918 – 981,387 |
| 65+ tuổi | 9,006,974 | 7,213,160 – 11,366,916 |
7,285,753 | 6,410,796 – 8,382,515 |
1,540,240 | 1,333,781 – 1,806,465 |
| Mọi lứa tuổi | 91,185,370 | 77,838,476 – 107,268,160 | 77,244,188 | 68,692,432 – 87,689,744 | 3,362,790 | 2,971,951 – 3,836,657 |
* Ước tính và tỷ lệ được điều chỉnh được trình bày thành hai phần: khoảng thời gian không chắc chắn [UI] và ước tính điểm. Khoảng thời gian không chắc chắn đưa ra một phạm vi mà ở đó số lượng thực sự hoặc tỷ lệ nhập viện do COVID-19 dự kiến sẽ giảm nếu cùng một nghiên cứu được lặp đi lặp lại nhiều lần và từ đó đưa ra ý tưởng về độ chính xác của ước tính điểm. Khoảng thời gian không chắc chắn 95% có nghĩa là nếu nghiên cứu được lặp lại 100 lần, thì 95 trên 100 lần khoảng thời gian không chắc chắn sẽ chứa ước tính điểm thực. Ngược lại, chỉ trong 5 lần trên 100 lần khoảng thời gian không chắc chắn sẽ không chứa ước tính điểm thực.
| Tỷ lệ lây nhiễm trên 100.000 người | Tỷ lệ bệnh có triệu chứng trên 100.000 | Nhập viện trên 100.000 | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhóm tuổi | Ước tính | 95% UI* | Ước tính | 95% UI* | Ước tính | 95% UI* |
| 0-4 tuổi | 15,430 | 12,768 – 18,727 | 13,169 | 11,484 – 15,215 | 138 | 113 – 167 |
| 5-17 tuổi | 26,561 | 21,980 – 32,351 | 22,671 | 19,735 – 26,274 | 127 | 99 – 160 |
| 18-49 tuổi | 35,685 | 29,448 – 43,426 | 30,406 | 26,402 – 35,359 | 640 | 528 – 774 |
| 50-64 tuổi | 25,298 | 20,997 – 30,699 | 21,569 | 18,800 – 25,001 | 1,346 | 1,167 – 1,560 |
| 65+ tuổi | 16,662 | 13,343 – 21,027 | 13,478 | 11,859 – 15,506 | 2,849 | 2,467 – 3,342 |
| Mọi lứa tuổi | 27,881 | 23,800 – 32,798 | 23,618 | 21,003 – 26,812 | 1,028 | 909 – 1,173 |


